Tìm hiểu về đẻ non

Trẻ đẻ non cần có chế độ chăm sóc đặc biệt
Trẻ đẻ non cần có chế độ chăm sóc đặc biệt

Bà mẹ mang thai luôn mong muốn thai nhi khỏe mạnh, sinh đầy đủ tháng. Nhưng, có những trường hợp sinh thiếu tháng (đẻ non). Vậy nguyên nhân do đâu qua bài viết sau đây sẽ chia sẻ thông tin đến các bà mẹ.

Đẻ non là gì?

Đẻ non là những thai nhi được sinh ra trước 40 tuần trong giới hạn có thể nuôi được (26 tuần đến 38 tuần).

  1. Nguyên nhân

Chẩn đoán đúng nguyên nhân là quan trọng vì có thể tránh được đẻ non, nhưng cái chính là đề phòng cho lần có thai sau này (dễ bị đẻ non tái diễn).

Về phía mẹ

  • Những sản phụ dưới 20 tuổi hay trên 35 tuổi thì tỷ lệ đẻ non tăng hơn các lứa tuổi khác.
  • Những sản phụ mà tim có kích thước nhỏ cũng dễ bị đẻ non (vì lưu lượng máu cung cấp cho thai nhi bị giảm).
  • Những sản phụ bị nhiễm khuẩn cấp tính do vi khuẩn, virus (cúm, viêm gan, sởi, rubeon), bệnh giang mai và sốt rét.
  • Những sản phụ có bệnh mạn tính như lao phổi, bệnh tim, đái tháo đường, các bệnh mạch và thận,
  • Những sản phụ bị ngộ độc, nghiện thuốc lá, rượu.
  • Sản phụ bị nhiễm độc thai nghén hoặc xung khắc giữa máu mẹ và con.
  • Tử cung xơ hoá, tử cung dị dạng, hở eo tử cung.
Trong suốt quá trình mang thai chị em cần phải lưu ý hết sức
Trong suốt quá trình mang thai chị em cần phải lưu ý hết sức

Về phía trứng

“ Thai dị dạng, song thai.

  • Đa ôn
  • Rau tiền đạo
  • Ngôi bất thường, khối u tiền đạo.

Viêm cơ tử cung, viêm nội mạc tử cung.

2. Chẩn đoán

  • Cổ tiền sử đẻ non
  • Tử cung hình dáng bất thường: nhỏ, dài, hai sừng.
  • Khi sờ nắn, tử cung dễ bị kích thích và có cơn co.
  • Cổ tử cung ngắn hơn, mềm hơn và hé rộng.
  • Ra nhớt hồng ở âm đạo, hoặc ối vỡ non.
  • Cơn co tử cung đều, máu.

Xử trí

Phải phân biệt xem đó chỉ là triệu chứng dọa đẻ non hay là cuộc chuyển dạ thực sự không thể tránh được.

  1. Dọa đẻ non
  • Tiền sử không rõ.
  • Cổ tử cung chưa xoá mở
  • Cơn co nhẹ, không đều, thưa
  • Ối còn.

Xử trí bằng cách:

  • Cho sản phụ nằm yên tại giường.
  • Dùng progesteron và các dẫn xuất.
  • Dùng thuốc tác dụng trên cơ tử cung:

+ Papaverin 0,04g X 2 – 4 ống/ ngày (hay spasmaverin 2 -3 ống/ngày, salbutamol 2mg X 3-4 viên/ ngày).

  1. Đẻ non
  • Có tiền sử đẻ non
  • Cổ tử cung đã xoá, mở, còn ối hay ối đã vỡ non,
  • Cơn co tử cung đều và mạnh dần.
Trẻ đẻ non cần có chế độ chăm sóc đặc biệt
Trẻ đẻ non cần có chế độ chăm sóc đặc biệt

Xử trí bằng cách:

Phải ngừng các loại thuốc đang sử dụng để ngăn cản cuộc chuyển dạ.

Phải can thiệp nhằm mục đích giúp cho cuộc đẻ tiến triển nhanh chóng, không gây sang chấn cho thai nhi, không gây suy thai, trước khi quyết định xử trí cần chú ý đến sô’ lần đẻ của sản phụ, tuổi thai, tiên lượng thai nhi có thể nuôi được không, tình trạng thai trong khi chuyển dạ và theo dõi cơn co tử cung, nhịp tim thai, pH máu thai nhi.

Với ngôi thuận nên kiên trì cho đẻ đường dưới, cố gắng bảo vệ ối đến cùng, điều chỉnh cơn co khi cần thiết.

Với ngôi ngang hay ngược, tiên lượng đối với thai nhi xấu hơn vì có những nguy cơ gây chảy máu não, chấn thương do thủ thuật, nếu sản phụ mong có con, thai nhi không non tháng lắm, có khả năng nuôi được thì có thể chỉ định mổ để bảo vệ sự an toàn cho thai nhi.

  1. Dự phòng đẻ non

Với những người sẩy thai liên tiếp hay có tiền sử đẻ non, có hở eo, có chỉ định khâu vòng cổ tử cung trong khoảng từ 12 – 16 tuần của thời kỳ có thai, dùng salbutamol 2mg X 2 – 4 viên/ngày hoặc truyền salbutamol 5mg và spasisbn 4ml X 2 ống – tĩnh mạch chậm.

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*